Kinh phí đào tạo

In ấn - 16/07/2015

I. QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ

1. Nhóm ngành khối Sư phạm (không có thực hành, thí nhiệm): Ngữ văn, Toán, Sinh, Sử, Địa, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Chính trị, Sư phạm Mẫu giáo:

Học phí: 4.300.000đ/ 1 sinh viên/ 1 năm (Bốn triệu ba trăm nghìn đồng chẵn).

2. Nhóm ngành khối Sư phạm (có thực hành, thí nghiệm): Tin học, Hóa học,  Vật lý, Tiếng Anh.

Học phí: 4.600.000đ/ 1 sinh viên / 1 năm (Bốn triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn).

3. Nhóm ngành ngoài Sư phạm:

- Ngành Văn học, Lịch sử:

 Học phí: 4.300.000đ/1 năm/ 1 sinh viên (Bốn triệu ba trăm nghìn đồng chẵn).

- Ngành Ngôn ngữ Anh:

Học phí: 4.600.000đ/1 năm/ 1 sinh viên (Bốn triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn)

4. Nhóm ngành kinh tế: Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính- Ngân hàng, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Học phí: 5.500.000đ/ 1 sinh viên/ 1 năm (Năm triệu năm trăm nghìn đồng chẵn).

5. Ngành Luật : 5.800.000đ/ 1 sinh viên / 1 năm (Năm triệu tám trăm nghìn đồng chẵn).

Ngành Luật (áp dụng đối với sinh viên địa bàn đào tạo tại huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu): 7.500.000đ/ 1 sinh viên / 1 năm (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng chẵn).

3. Hình thức nộp học phí

Sinh viên có thể nộp học phí theo các hình thức sau:

- Nộp trực tiếp tại các Cơ sở phối hợp với Trung tâm Giáo dục Thường xuyên - Đại học Huế ở địa phương.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên - Đại học Huế.

Phòng Kế hoạch - Tài chính, Trung tâm Giáo dục Thường xuyên - Đại học Huế

Số 05 đường Hà Nội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Nộp qua đường Bưu điện theo địa chỉ:

Trung tâm Giáo dục Thường xuyên - Đại học Huế

Số 05 đường Hà Nội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Nộp qua số tài khoản ngân hàng của Trung tâm:

 *  Ngân hàng Công thương Việt Nam (Viettin Bank):
Trung tâm Giáo dục Thường xuyên - Đại học Huế
Số 05 đường Hà Nội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Số tài khoản: 128000014712
Ngân hàng Công thương tỉnh Thừa Thiên Huế


    * Ngân hàn
g TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Thừa Thiên Huế (BIDV)
Trung tâm Giáo dục Thường xuyên - Đại học Huế
Số 05 đường Hà Nội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Số tài khoản: 55110000335443
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Thừa Thiên Huế


    * Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt- Chi nhánh Huế
Trung tâm Giáo dục Thường xuyên - Đại học Huế
Số 05 đường Hà Nội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Số tài khoản: 4470 470003030 7040024
Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt- Chi nhánh Huế

 

    * Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank):
Trung tâm Giáo dục Thường xuyên - Đại học Huế
Số 05 đường Hà Nội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Số tài khoản: 4000201008319
Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế.

Mức học phí trên bao gồm cả học liệu, sinh viên có thể nộp một hoặc hai lần trong một năm học. Sinh viên được nhận tài liệu, đề thi và hướng dẫn học tập tương ứng với mức học phí đã nộp.

II. ĐỊNH MỨC TRẢ LẠI HỌC PHÍ VÀ BẢO LƯU HỌC PHÍ 

1. Định mức trả lại học phí 
- Đối với những người đăng ký nhập học nhưng không được công nhận là sinh viên, Trung tâm Giáo dục Thường xuyên – Đại học Huế trả lại 100% học phí đã nộp.

  - Đối với Sinh viên chưa được Trung tâm cấp phát giáo trình: trả lại toàn bộ số tiền còn thừa sau khi trừ chi phí xử lý hồ sơ, xét tuyển, thủ tục cho thôi học, thủ tục trả lại học phí, cước phí chuyển tiền và các thủ tục khác, cụ thể:

       + Sinh viên các ngành Sư phạm (Văn, Toán, Sinh, Sử, Địa, Giáo dục tiểu học,Giáo dục mầm non, Giáo dục chính trị, Giáo dục mẫu giáo) và các ngành ngoài khối Sư phạm (Văn học, Lịch sử):
       Số tiền học phí trả lại = Số tiền học phí đã nộp  - 430.000đ

       + Sinh viên các ngành Sư phạm có thực hành thí nghiệm (Tin học, Hóa, Lý, Anh văn) và ngành ngoài khối Sư phạm (Ngôn ngữ Anh):
         Số tiền học phí trả lại = Số tiền học phí đã nộp  - 460.000đ

        + Sinh viên các ngành Kinh tế (Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính-Ngân hàng, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành):   
         Số tiền  học phí trả lại = Số tiền học phí đã nộp - 550.000đ

        + Sinh viên ngành Luật:
         Số tiền học phí trả lại = Số tiền học phí đã nộp - 580.000đ

        + Sinh viên ngành Luật tại huyện Côn Đảo:
         Số tiền học phí trả lại = Số tiền học phí đã nộp - 750.000đ

      - Đối với những sinh viên đã được Trung tâm Giáo dục Thường xuyên – Đại học Huế cấp phát giáo trình (Trung tâm không nhận lại giáo trình đã cấp phát cho sinh viên): trả lại toàn bộ số tiền còn thừa sau khi trừ chi phí xử lý hồ sơ, xét tuyển, tiền giáo trình, tiền gửi giáo trình, thủ tục cho thôi học, thủ tục trả lại học phí, cước phí chuyển tiền và các thủ tục khác, cụ thể:
      + Sinh viên các ngành Sư phạm (Văn, Toán, Sinh, Sử, Địa, Giáo dục tiểu học,Giáo dục mầm non, Giáo dục chính trị, Giáo dục mẫu giáo) và các ngành ngoài khối Sư phạm (Văn học, Lịch sử):
       Số tiền học phí trả lại = Số tiền học phí đã nộp  - (430.000đ + chi phí giáo trình)

      + Sinh viên các ngành Sư phạm có thực hành thí nghiệm (Tin học, Hóa, Lý, Anh văn) và ngành ngoài khối Sư phạm (ngành Ngôn ngữ Anh):
        Số tiền học phí trả lại = Số tiền học phí đã nộp  - (460.000đ + chi phí giáo trình)

      + Sinh viên các ngành Kinh tế (Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính-Ngân hàng, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành):   
        Số tiền  học phí trả lại = Số tiền học phí đã nộp  - (550.000đ + chi phí giáo trình)

        + Sinh viên ngành Luật:
        Số tiền học phí trả lại = Số tiền học phí đã nộp  - (580.000đ + chi phí giáo trình)

        + Sinh viên ngành Luật tại huyện Côn Đảo:
         Số tiền học phí trả lại = Số tiền học phí đã nộp  - (750.000đ + chi phí giáo trình)

2. Định mức bảo lưu học phí:

- Đối tượng được bảo lưu 100% học phí bao gồm:
        + Do Trung tâm xếp sai ngành hoặc sai hệ đào tạo.
        + Sinh viên có đơn xin chuyển ngành, hệ khi chưa nhận giáo trình của Trung tâm và khóa học chưa tập trung.
      - Sinh viên có đơn xin chuyển ngành, chuyển hệ và đã nhận giáo trình nhưng khóa học chưa được tập trung thì được bảo lưu toàn bộ số tiền còn lại sau khi trừ chi phí xử lý hồ sơ, xét tuyển, tiền giáo trình, tiền gửi giáo trình, thủ tục chuyển ngành, chuyển hệ, thủ tục bảo lưu học phí và các thủ tục khác, cụ thể như sau:

      + Sinh viên các ngành Sư phạm (Văn, Toán, Sinh, Sử, Địa, Giáo dục tiểu học,Giáo dục mầm non, Giáo dục chính trị, Giáo dục mẫu giáo) và các ngành ngoài khối Sư phạm (Văn học, Lịch sử):

       Số tiền học phí trả lại = Số tiền học phí đã nộp  - (430.000đ + chi phí giáo trình)

      + Sinh viên các ngành Sư phạm có thực hành thí nghiệm (Tin học, Hóa, Lý, Anh văn) và ngành ngoài khối Sư phạm (ngành Ngôn ngữ Anh):
        Số tiền học phí trả lại = Số tiền học phí đã nộp  - (460.000đ + chi phí giáo trình)

      + Sinh viên các ngành Kinh tế (Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính-Ngân hàng, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành):   
        Số tiền  học phí trả lại = Số tiền học phí đã nộp  - (550.000đ + chi phí giáo trình)

        + Sinh viên ngành Luật:
        Số tiền học phí trả lại = Số tiền học phí đã nộp  - (580.000đ + chi phí giáo trình)

        + Sinh viên ngành Luật tại huyện Côn Đảo:
         Số tiền học phí trả lại = Số tiền học phí đã nộp  - (750.000đ + chi phí giáo trình)

      Ghi chú: Chi phí giáo trình bao gồm tiền giáo trình, tiền đóng gói giáo trình, tiền gửi giáo trình…sẽ được tính toán chi tiết đối với từng sinh viên.

3. Không trả lại học phí và bảo lưu học phí đối với những sinh viên đã nhận giáo trình và khóa học đã được tập trung (ghi chú: nếu khóa đào tạo đã được tập trung nhưng vì lý do riêng sinh viên không tham gia thì cũng xem như không đủ điều kiện để trả lại học phí và bảo lưu học phí).

III. QUY TRÌNH TRẢ LẠI HỌC PHÍ VÀ BẢO LƯU HỌC PHÍ

1. Đơn xin trả lại học phí hoặc đơn xin chuyển ngành, chuyển hệ gửi cho Trung tâm Giáo dục Thường xuyên  – Đại học Huế, theo địa chỉ: Tổ Quản lý sinh viên – Trung tâm Giáo dục Thường xuyên, số 05 đường Hà Nội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Tổ Quản lý sinh viên tiến hành xác nhận các nội dung sau:

- Sinh viên đã được cấp phát giáo trình hay chưa được cấp phát giáo trình, nếu đã được cấp phát giáo trình thì cụ thể những giáo trình nào (Giáo vụ quản lý xác nhận).

- Khóa đào tạo mà sinh viên theo học chưa được tập trung.

- Số tiền học phí mà sinh viên đã nộp.

- Chi phí giáo trình: tiền giáo trình, tiền đóng gói giáo trình, tiền gửi giáo trình (tổ Quản lý cơ sở vật chất và kế toán kho giáo trình xác nhận).

3. Sau khi hội đủ các điều kiện nói trên, tổ Quản lý sinh viên trình Giám đốc ra quyết định trả lại học phí hoặc quyết định về việc chuyển ngành, chuyển hệ và định mức học phí được bảo lưu. Riêng các đối tượng được trả lại 100% thì không cần ra quyết định.

4. Căn cứ quyết định trả lại học phí, bộ phận quản lý học phí Trung tâm Giáo dục Thường xuyên - Đại học Huế tiến hành lập biên bản xác nhận số tiền học phí sinh viên được trả lại trình Giám đốc duyệt và chuyển ngay cho sinh viên qua đường Bưu điện hoặc Ngân hàng (cước phí do Trung tâm Giáo dục Thường xuyên chi trả).

2.5. Căn cứ quyết định chuyển ngành, chuyển hệ:

- Tổ Quản lý sinh viên tiến hành chuyển ngành, chuyển hệ.

- Tổ Quản lý học phí bảo lưu số tiền học phí (nếu có).

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Việc trả lại học phí và bảo lưu học phí chỉ được thực hiện tại Trung tâm Giáo dục Thường xuyên – Đại học Huế, các Cơ sở tiếp nhận chương trình Đào tạo Từ xa tại địa phương không được trả lại học phí và bảo lưu học phí cho Sinh viên.

 2. Quy định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, áp dụng đối với sinh viên nhập học từ năm 2017. 

Các quyết định về học phí (văn bản pháp quy của Nhà nước, Đại học Huế và của Trung tâm

1. Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010

2. Quy định Về mức thu học phí và miễn, giảm học phí năm học 2011-2012 của Đại học Huế

3. Quyết định số: 1895 /QĐ -TTĐTTX ngày ngày 11 tháng 09 năm 2013 Về việc ban hành Quy định về mức thu học phí và giảm học phí năm 2014 đối với sinh viên hệ Đào tạo Từ xa - Đại học Huế

4. Quyết định số: 1918 /QĐ -TTĐTTX ngày ngày 06 tháng 09 năm 2012 Về việc ban hành Quy định về mức thu học phí và giảm học phí năm 2013 đối với sinh viên hệ Đào tạo Từ xa - Đại học Huế

5. Quyết định số: 2196 /QĐ -TTĐTTX ngày 09  tháng 10 năm 2011 Về việc ban hành Quy định về mức thu học phí và giảm học phí năm 2012 đối với sinh viên hệ Đào tạo Từ xa - Đại học Huế

6. Quyết định số: 3097 /QĐ -TTĐTTX ngày 01 tháng 12 năm 2010  Về việc ban hành Quy định về mức thu học phí và giảm học phí năm 2011 đối với sinh viên hệ Đào tạo Từ xa- Đại học Huế

7. Quyết định số: 2656 /QĐ -TTĐTTX ngày 20 tháng 10 năm 2008 Về việc ban hành Quy định về mức thu học phí và giảm học phí năm 2010 đối với sinh viên hệ Đào tạo Từ xa- Đại học Huế